Trang chủ Khu công nghiệp Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm...

Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm nhìn đến 2050

29
0

Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh xác định giữ nguyên hiện trạng 3 khu công nghiệp hiện có, quy hoạch phát triển 16 cụm công nghiệp với tổng diện tích 512,71 ha.

Theo đồ án quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm nhìn đến 2050. Phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh được xác định là mục tiêu then chốt để phát triển kinh tế của tỉnh. Theo đó, tỉnh Trà Vinh tập trung xây dựng phát triển công nghiệp tại Khu kinh tế Định An (KKT), giữ nguyên 3 khu công nghiệp hiện có gồm: KCN Long Đức – xã Long Đức, TP. Trà Vinh; KCN Cầu Quan – TT. Cầu Quan, H. Tiểu Cần, xã Ninh Thới, H. Cầu Kè; KCN Cổ Chiên – Xã Đại Phước, H. Càng Long. Bổ sung quy hoạch phát triển 16 cụm công nghiệp với tổng diện tích 512,71 ha.


Định hướng, mục tiêu phát triển KKT Định An

Khu kinh tế Định An được định hướng phát triển thành vùng kinh tế động lực của tỉnh và của vùng với tính chất phát triển tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, đô thị và nông nghiệp gắn với kinh tế biển. Các ngành được ưu tiên phát triển trong KKT Định An gồm: sản xuất điện năng, hóa dầu, đóng tàu cùng với các ngành công nghiệp phụ trợ khác; phát triển khu nuôi trồng thủy sản theo hướng sử dụng CNC; phát triển dịch vụ, du lịch với các sản phẩm độc đáo gắn với kinh tế cảng, khu phi thuế quan, các khu dân cư đô thị và nông thôn mới. Đến năm 2030 cơ bản hoàn thiện KCHT các KCN và khu chức năng, đưa các KCN vào hoạt động có hiệu quả.

Quy hoạch sử dụng đất: Theo đó, Đến năm 2030, diện tích công nghiệp tại KKT Định An là 5.996 ha, tăng so với năm 2020: 39.020 ha. Cụ thể:

  • KCN Định An – 591ha
  • KCN Đôn Xuân – Đôn Châu – 934ha
  • KCN Ngũ Lạc – 936ha
  • Khu dịch vụ công nghiệp – 305ha
  • Khu kho ngoại quan (logistic) – 101ha
  • Khu phi thuế quan – 501ha
  • Khu cảng và dịch vụ cảng Long Toàn – 260 ha
  • Khu cảng tổng hợp Định An – 100ha

Phân theo đơn vị hành chính cấp huyện: huyện Trà Cú 3.291 ha; huyện Duyên Hải 22.620 ha; TX Duyên Hải 13.109 ha.


Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông:

Hệ thống bến cảng:

  • Khu bến cảng tổng hợp Định An: giai đoạn 2021 – 2025: Tiếp tục hoàn thiện Khu bến cảng tổng hợp Định An, đến năm 2025 hoàn thành toàn bộ dự án chính thức đưa vào hoạt động.
  • Cụm cảng Long Toàn: giai đoạn 2021-2025 vẫn giữa nguyên quy mô vì cơ bản vẫn đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hàng hoá; giai đoạn 2026 – 2030: Mở rộng và nâng cấp thành cụm cảng trung chuyển tổng hợp với chiều dài cập cảng 3,2 km, nạo vét, khơi luồng đáp ứng cho tàu có trọng tải đến 20.000 tấn nhằm khai thác tối đa công năng cụm cảng Long Toàn. Cảng có các chức năng chính: trung chuyển vật tư hàng hóa, bến, bãi kho tàng…
Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông KKT Định An
Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông KKT Định An

Hệ thống sông, kênh:


Sông Long Toàn: Quy hoạch đến năm 2030: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn sông cấp I

7 tuyến đường sông gồm:

  • Sông La Nghi (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 6,78km);
  • Rạch Cỏ (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 8,34km);
  • Sông Cồn Lợi (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 8,41);
  • Sông Rạch Rồng (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 8,43 km);
  • Sông Đông Cao (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 10,91km);
  • Sông Cồn Cũ (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 6,38km);
  • Sông Ba Đông (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 16,63km).

Quy hoạch đến năm 2030: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.


4 tuyến kênh, rạch có hoạt động giao thông hiện tại đạt tiêu chuẩn cấp V, gồm:

  • Kênh 3/2 (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 3,2 km);
  • Kênh Ông Năm (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 3,1 km);
  • Sông Lăng (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 9,82 km);
  • Sông Bến Giá (đoạn chảy qua khu vực KKT có chiều dài 7,82km).

Quy hoạch đến năm 2030: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV.

Các tuyến nhánh khác có hoạt động giao thông hiện tại đạt tiêu chuẩn cấp VI. Quy hoạch đến năm 2030: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V.

Giao thông đường bộ: Nâng cấp và mở rộng các tuyến hiện có:

  • Đoạn QL53 qua KKT thuộc khu vực trung tâm đô thị dài 12,48km trở thành đường trục chính đô thị, lộ giới 67m, 4 làn đường, lòng đường 2 x (10,5m +11,5m); giải phân làn 2×6=12m; giải phân cách giữa 5m; Vỉa hè 2×3=6m.
  • ĐH81: nâng cấp thành trục trung tâm KKT chiều dài 5,5km, lộ giới 36m; Giải phân cách 3m; lòng đường 2x 10,5= 21m; Vỉa hè 2×6=12m.
  • ĐT914 quy hoạch đến năm 2030: Đoạn qua KKT thuộc khu vực trung tâm đô thị dài 20,12km, lộ giới 40m giải phân cách giữa 3,0m, lòng đường xe cơ giới 2×11,25, xe thô sơ 2×3,5m=7, taluy 2×3,5; Đạt tiêu chuẩn đường cấp I-ĐB; Đoạn ngoài khu vực trung tâm đô thị dài 25,5km, lộ giới 28m giải phân cách giữa 3,0m, lòng đường xe cơ giới 2×11,25, xe thô sơ 2×3,5m=7, taluy 2×3,5=7m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB.
  • Tuyến đường bộ ven biển (MC 6-6) quy hoạch đến năm 2030: dài 49,9km, lộ giới 28m giải phân cách giữa 3,0m, lòng đường xe cơ giới 2×11,25, xe thô sơ 2×3,5m=7, taluy 2×3,5m. Đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB.

Xây dựng mới các tuyến:

  • Tuyến đường số 01 (T1) là đường trục KKT thuộc khu vực trung tâm đô thị, kết nối QL53 với các Khu thương mại, Khu phi thuế quan và Khu dự trữ phát triển sân bay Long Toàn…. Chiều dài 6,7km, lộ giới 28m, lòng đường 18m, lề đường 2×5=10m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III Đồng bằng Năm 2020 đã hoàn thành và đưa vào khai thác vận hành 6,4 km với tổng vốn đầu tư 235,446 tỷ đồng.
  • Tuyến đường số 02 (T2) từ N25 đến N28 – cầu C16, kết nối tuyến đường số 01 đến ĐT914 đi qua các KCN Ngũ Lạc, KDVCN Ngũ Lạc, Trung tâm hành chính huyện Duyên Hải, Khu dịch vụ giải trí hồ nước ngọt kết nối liên thông tuyến đường trong và ngoài KKT thông qua ĐT914 và QL53, lộ giới 28m, lòng đường 12m, lề đường 2×3=6m, đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB. Năm 2020 đã hoàn thành
    2,3 km và cầu C16 (1,0 km) với tổng vốn đầu tư 392,426 tỷ đồng đã đưa vào khai thác vận hành.
  • Đang triển khai thực hiện Tuyến số 05 (T5) từ ĐT914 đến N29 và từ N29 đến C16 và từ C16 đến Kênh đào Trà Vinh, kết nối với tuyến đường số 01 và tuyến đường số 02 tạo nên mạng lưới giao thông phục vụ cho các khu chức năng trong KKT.

Định hướng phát triển các khu công nghiệp, tỉnh Trà Vinh

Theo đồ án quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm nhìn đến 2050. Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được giữ nguyên như hiện nay, gồm 3 KCN, cụ thể như sau:

  • KCN Long Đức – xã Long Đức, TP. Trà Vinh;
  • KCN Cầu Quan – TT. Cầu Quan, H. Tiểu Cần, xã Ninh Thới, H. Cầu Kè;
  • KCN Cổ Chiên – Xã Đại Phước, H. Càng Long.
Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030
Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030

Định hướng phát triển các Cụm công nghiệp, tỉnh Trà Vinh

Theo đồ án quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm nhìn đến 2050. Hệ thống cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được bổ sung vào quy hoạch mới và loại khoải quy hoạch các CCN trong quy hoạch cũ.

Theo đó, Giai đoạn 2021-2030 tỉnh Trà Vinh thực hiện quy hoạch phát triển 16 cụm công nghiệp, tổng diện tích 512,71 ha. Các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030 được quy hoạch như sau:

Đưa ra khỏi quy hoạch 02 CCN trong quy hoạch cũ là: 1) Cụm công nghiệp Châu Thành, Xã Lương Hòa, huyện Châu Thành diện tích quy hoạch cũ: 50 ha; 2) Cụm công nghiệp Càng Long, Xã An Trường huyện Càng Long diện tích quy hoạch cũ: 23 ha.

 Bản đồ quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030
Bản đồ quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030

Bổ sung thêm 04 cụm công nghiệp, tổng diện tích 149,52 ha, cụ thể:

Huyện Tiểu Cần 02 cụm:

  • Cụm công nghiệp Đại Mong, vị trí khảo sát ấp Đại Mong, xã Phú Cần, diện tích 29,53 ha;
  • Cụm công nghiệp Hùng Hòa, vị trí khảo sát: ấp Từ Ô Xã Hùng Hòa, diện tích 30 ha.

Huyện Càng Long 01 cụm:

  • Cụm công nghiệp Bình Phú, vị trí khảo sát xã Bình Phú diện tích 40 ha.

Huyện Châu Thành 01 cụm:

  • Cụm công nghiệp Châu Thành, vị trí khảo sát Xã Song Lộc diện tích 50 ha.

Như vậy, theo đồ án phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh, đến 2030 tỉnh sẽ có 1 khu kinh tế Định An (bao gồm 8 KCN và CN); 3 khu công nghiệp hiện hữu và 16 Cụm công nghiệp đưa vào hoạt động.



BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây