Trang chủ Quy hoạch Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

105
0

Quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030 gồm phạm vi, ranh giới, các đột phá chiến lược về giao thông, phát triển các ngành, tổ chức không gian và quy hoạch hệ thống đô thị – công nghiệp.

Phạm vi ranh giới lập Quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, bao gồm: TP Trà Vinh, TX Duyên Hải và 7 huyện Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú.


Bản đồ vị trí kết nối tỉnh Trà Vinh
Bản đồ vị trí kết nối tỉnh Trà Vinh

Ngày 27/2/2023 Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh đã thông qua Nghị quyết số 01/NQ-HĐND về việc thông qua Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.

Mục tiêu quy hoạch tỉnh Trà Vinh

Quy hoạch tỉnh Trà Vinh nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể theo Nghị quyết 01/NQ đã đề ra, các mục tiêu cụ thể gồm:

Thứ nhất: tạo dựng và phát triển các ngành sản phẩm động lực (ngành quan trọng) tăng trưởng kinh tế của tỉnh: Các ngành động lực của tỉnh được xác định là các ngành sản phẩm liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao thích ứng với điều kiện nhiễm mặn và sản phẩm kinh tế biển, ven biển mà Trà Vinh có lợi thế.


Thứ hai: tạo dựng và phát triển các điểm (vùng, tiểu vùng) động lực tăng trưởng kinh tế dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo với các hạt nhân là mô hình đô thị – công nghiệp. 

Thứ ba: tham gia và giải quyết tốt mối liên kết kinh tế với các trung tâm đầu mối phát triển của vùng đồng bằng sông Cửu Long

Thứ tư: phát triển hệ thống doanh nghiệp đủ mạnh để tăng cường năng lực cạnh tranh đối với các ngành sản phẩm động lực, thu hút, gọi mời các nhà đầu tư;


Thứ năm: tạo sự lan tỏa tích cực các thành quả của phát triển kinh tế đến nâng cao chất lượng cuộc sống và môi trường sống của người dân và được bảo đảm bằng nền an ninh, quốc phòng vững mạnh. 

Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch tỉnh Trà Vinh

Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch tỉnh Trà Vinh bao gồm toàn bộ tỉnh Trà Vinh với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 2.390,77 km và phần diện tích biển được xác định trên cơ sở Công ước Liên hợp quốc về biển, Luật Biển Việt Nam, Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, với 09 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Trà Vịnh, thị xã Duyên Hải và 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải, 106 đơn vị hành chính cấp xã.

Tứ cận như sau:


  • Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre;
  • Phía Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ;
  • Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long;
  • Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài 65km;

Ranh giới tọa độ địa lý khoảng từ 903146” đến 10045” vĩ độ Bắc, 105°57′16” đến 106°36’04” kinh độ Đông.

Quy hoạch phát triển các ngành – Lĩnh vực của tỉnh Trà Vinh

Theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND tỉnh Trà Vinh, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trong Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định cụ thể như sau:

Về ngành công nghiệp:

Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Trà Vinh được định hướng phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng đã có, phát triển nhanh, bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường, gắn với lợi thế kinh tế biển và tăng cường xuất khẩu, tập trung vào các ngành sản phẩm công nghiệp quan trọng:

  • (1) Công nghiệp điện sử dụng năng lượng tái tạo;
  • (2) công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản;
  • (3) công nghiệp điện, điện tử;
  • (4) công nghiệp cơ khí chính xác, cơ khí nông nghiệp và các sản phẩm cơ khí tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải.

Phấn đấu đến năm 2030, Trà Vinh trở thành tỉnh có nền công nghiệp phát triển. Theo đó, định hướng phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu được thực hiện như sau:

Công nghiệp năng lượng: Đẩy mạnh phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, phấn đấu trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát huy tối đa công suất các nhà máy nhiệt điện, không mở rộng hoặc xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế – xã hội bền vững; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, có khả năng tích hợp với nguồn năng lượng tái tạo tỷ lệ cao.

Tổ chức sản xuất điện của tỉnh được gắn kết chặt chẽ với chuỗi liên kết sản xuất điện được xác định trong quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2030. Cụ thể, điện than gắn với các trung tâm sản xuất điện than vùng đồng bằng sông Cửu Long (Trung tâm Điện lực Duyên Hải – Trà Vinh, Trung tâm Điện lực Long Phú – Sóc Trăng, Trung tâm Điện lực sông Hậu – Hậu Giang, Trung tâm Điện lực Kiên Lương và nhà máy điện Long An); Điện mặt trời gần với trung tâm đầu mối, bao gồm các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, các trung tâm điện gió, bao gồm Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản: Phát triển theo hướng mở rộng quy mô, nâng công suất, đổi mới công nghệ các nhà máy hiện có, xây dựng mới nhà máy chế biến có công nghệ hiện đại gắn với vùng nguyên liệu, kết hợp nhà máy chế biến thành phẩm với nhà máy chế biến thức ăn gia súc để tận dụng phụ phẩm thuỷ sản; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, nâng tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu và giảm dần các sản phẩm chế biến thô để nâng cao giá trị các sản phẩm xuất khẩu, đảm bảo phát triển bền vững; tăng cường ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vào chế biến, bảo quản nông sản và cơ giới hóa nông nghiệp.

Công nghiệp điện tử, thiết bị điện: Phát triển ngành sản xuất thiết bị điện, điện tử làm bệ đỡ cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện hiện tại và tương lai, là cơ sở thu hút vốn đầu tư vào các dự án điện của địa phương.

Công nghiệp cơ khí: Nâng cao năng lực sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí cho các ngành kinh tế của tỉnh, trong đó chú trọng phát triển các sản phẩm cơ khí như đóng, sửa chữa tàu, hậu cần nghề cá, tiến tới trở thành trung tâm cơ khí phục vụ các ngành giao thông vận tải của cả vùng.

b) Về Ngành dịch vụ

Theo quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, tỉnh xác định phát triển các ngành dịch vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế, sáng tạo, ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học, công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; ưu tiên tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất vật chất của địa phương, từ đó đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại.

Về Thương mại: Tập trung phát triển dịch vụ thương mại rộng khắp, nâng cao khả năng tham gia điều tiết, cân đối cung cầu, đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, cung cấp đầy đủ các loại vật tư, mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất. Tiếp tục củng cố và phát triển các mô hình tổ chức lưu thông theo từng thị trường, ngành hàng, thích ứng với trình độ sản xuất, gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các vùng sản xuất hàng hoá, khu dân cư, các trục giao thông chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử; đẩy mạnh xúc tiến thương mại; thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường truyền thống, đồng thời đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; chủ động hội nhập kinh tế, tận dụng các Hiệp định thương mại tự do.

Về Du lịch: Phát triển du lịch toàn diện, bền vững với vai trò là một trong những ngành kinh tế trụ cột của tỉnh, trở thành một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn của vùng đồng bằng sông Cửu Long, khác biệt có sức cạnh tranh cao; phát triển đồng thời du lịch biển, du lịch di sản văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, trong đó lấy du lịch di sản văn hóa, đặc biệt là văn hóa Khmer làm mũi nhọn và du lịch di sản văn hóa trên nền các giá trị văn hóa Khmer làm trọng tâm; phát triển các điểm đến, tuyến du lịch trong địa bàn tỉnh Trà Vinh và liên kết với các điểm đến trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long với các sản phẩm du lịch chủ lực như: văn hóa, lễ hội – tâm linh, sinh thái biển, sinh thái sông nước miệt vườn, nghỉ dưỡng, cộng đồng.

Về Dịch vụ vận tải, cảng biển logistics: được quy hoạch theo hướng đa dạng hóa, khai thác có hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường thủy, đường sông; tận dụng hạ tầng cảng biển đầu tư phát triển dịch vụ cảng biển logistics. Tiếp tục nâng cấp hệ thống kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và chất lượng dịch vụ vận tải, logistics. Hình thành và phát triển Trung tâm logistics cấp tỉnh (kho ngoại quan) tại Khu Kinh tế Định An.

Phương án quy hoạch hạ tầng giao thông – thương mại – dịch vụ tỉnh Trà Vinh

Quy hoạch hạ tầng giao thông

Quy hoạch hạ tầng giao thông tỉnh Trà Vinh được thực hiện theo phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ đã ban hành tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg, ngày 1/9/2021 phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phụ lục kèm theo)

Theo đó, các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường thủy, cảng đi qua và trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ thực hiện theo quyết định quy hoạch quốc gia nói trên.

Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh gồm đường bộ, đường thuỷ và tống bến xe được xác định theo Nghị quyết quy hoạc tỉnh Trà Vinh đến 2030, tâm nhìn đến 2050. Cụ thể như sau:

Đường bộ: Gồm 17 tuyến đường tinh tổng chiều dài 574,41km, trong đó 05 tuyến hiện hữu dài 241,37km, thành lập mới 12 tuyến dài 330,04km trên cơ sở nâng cấp các tuyến đường huyện. Các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã thực hiện theo quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng uyện và liên huyện.

Bến xe: Quy hoạch 08 bến xe khách tại các huyện, thị xã, thành phố và xây dựng các bến xe khách trong Khu kinh tế Định An theo Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030”.

Đường thủy nội địa: Ngoài 02 tuyến đường thủy nội địa quốc gia do Trung ương quản lý, quy hoạch 21 tuyến đường thủy địa phương quản lý. Phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan; tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Quy hoạch hạ tầng thương mại – dịch vụ

Theo Nghị quyết quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, hệ thống hạ tầng thương mại – dịch vụ  bao gồm các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và trung tâm logistics được quy hoạch cụ thể như sau:

a) Chợ, trung tâm thương mại và siêu thị: Đến năm 2030, toàn tỉnh Trà Vinh được quy hoạch có 135 chợ, trong đó có 02 chợ đầu mối thủy sản, 02 chợ hạng I, 10 chợ hạng II, 121 chợ hạng III.

Về phát triển các trung tâm thương mại, hệ thống siêu thị hiện đại tại các đô thị, trung tâm các xã theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan. Đến năm 2030, toàn tỉnh Trà Vinh được quy hoạch có 27 siêu thị và 07 trung tâm thương mại.

b) Trung tâm logistics: Xây dựng trung tâm logistics hạng II tại Khu kinh tế Định An.

c) Kho chứa xăng dầu và khí đốt: 

Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh dự kiến được quy hoạch với 10 kho xăng dầu: Gồm 03 kho xăng dầu của Bộ Công Thương quy hoạch và 07 kho xăng dầu của tỉnh quy hoạch, trong đó: 03 kho hiện có và 04 kho phát triển mới (bao gồm thị xã Duyên Hải 02 kho: Dự kiến kho 90.000m3 và kho 4.800m; huyện Trà Cú 03 kho: Dự kiến kho 4.800m3 nâng công suất lên 50.000m, kho 2.100m, kho 50.000m thành phố Trà Vinh 02 kho: Dự kiến kho 4.800m và kho 500m).

Phương án quy hoạch phát triển hạ tầng xã hội tỉnh Trà Vinh

Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao

Tiếp tục đầu tư tôn tạo, nâng cấp, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử – văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp tinh đạt chuẩn.

Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp

– Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Đến năm 2030 gồm: 122 trường mầm non (trong đó có 112 trường công lập), 163 trường tiểu học (trong đó có 160 trường công lập), 98 trường trung học cơ sở (trong đó có 97 trường công lập), 29 trường trung học phổ thông, 06 trường trung học có nhiều cấp học, 03 trường phổ thông cơ sở có nhiều cấp học. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục tư thục, dân lập phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng.

– Giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó: 09 cơ sở công lập (02 trường cao đẳng và 07 trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp huyện) và 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Phát triển nguồn nhân lực miền Nam (ngoài công lập). Bên cạnh đó, có 05 cơ sở giáo dục khác có đào tạo nghề sơ cấp và các chương trình nghề nghiệp khác. Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh thành trường chất lượng cao vào năm 2025.

– Giáo dục đại học: 01 trường đại học (Trường Đại học Trà Vinh) được quy hoạch với cơ sở chính tại thành phố Trà Vinh và cơ sở chi nhánh tại thị xã Duyên Hải; đầu tư xây dựng Trường Đại học Trà Vinh theo mô hình các trường đại học tiên tiến.

Phương án phát triển hạ tầng y tế

Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm 09 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 02 cơ sở y tế ngành (Bệnh viện Quân dân Y; Bệnh xá Công an tỉnh), 09 trung tâm y tế cấp huyện, 01 phòng khám đa khoa và 99 Trạm y tế xã, phường, thị trấn; tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 nâng quy mô Bệnh viện đa khoa tỉnh lên 1.000 – 1.200 giường. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập.

Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện tỉnh Trà Vinh

Theo Nghị quyết Quy hoạch tỉnh Trà Vinh đến 2030, tầm nhìn đến 2050, phân vùng không gian liên huyện của tỉnh được chia thành 02 vùng, gồm:

– Vùng liên huyện phía Tây: Bao gồm thành phố Trà Vinh mở rộng, các huyện Châu Thành, Càng Long, Cầu Kè và Tiểu Cần (huyện Tiểu Cần phát triển lên thị xã), trong đó thị xã Tiểu Cần là trung tâm liên huyện. Vùng liên huyện phía Tây là khu vực đầu mối giao thông vùng phía Tây tỉnh Trà Vinh, kết nối với chùm đô thị liên vùng tinh Sóc Trăng, đồng thời kết nối tỉnh thông suốt với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Đây là vùng có chức năng kinh tế đô thị, tạo động lực phát triển cho toàn tỉnh.

– Vùng liên huyện phía Đông: Gồm các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú và thành phố Duyên Hải (thị xã Duyên Hải phát triển lên thành phố); trong đó thành phố Duyên Hải là trung tâm vùng liên huyện. Vùng liên huyện phía Đông là cửa ngõ giao thông về đường thủy của đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống cảng sông, cảng biển và Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu. Vùng này tập trung phát triển các ngành như: Khai thác hải sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy – hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển công nghiệp, thương mại và du lịch biển; bảo vệ, trồng mới và khôi phục vành đai rừng phòng hộ xung yếu ven biển, ven sông. Trọng tâm của vùng là phát triển Khu kinh tế Định An thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ gắn cảng, công nghiệp và du lịch của vùng ven biển; phát triển khu du lịch Ba Động.

Phương án quy hoạch phát triển các vùng động lực và các trục phát triển tỉnh Trà Vinh

Vùng động lực phát triển

– Về phạm vi không gian vùng bao gồm các đơn vị hành chính: Thị xã Duyên Hải, các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang và Trà Cú, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 115.297 ha.

– Định hướng tổ chức phát triển vùng: Tập trung phát triển kinh tế biển như khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển công nghiệp, thương mại và du lịch biển. Trọng tâm của vùng là phát triển Khu kinh tế Định An thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ gắn cảng, công nghiệp và du lịch của vùng ven biển; phát triển khu du lịch Ba Động. Hình thành cụm đô thị biển cùng với việc khai thác du lịch sông nước miệt vườn gắn với làng nghề, du lịch trải nghiệm (homestay), di tích lịch sử văn hóa, cách mạng trong mỗi liên kết các hoạt động trong vùng với các tỉnh lân cận vùng đồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre, Vĩnh Long).

Các trục phát triển

– Trục Quốc lộ 53: nối từ QL.1A (Vĩnh Long) qua nhiều trung tâm kinh tế – xã hội của tỉnh với tính chất là trục kết nối không gian hướng Bắc và Đông của tỉnh. Kết nối vùng liên huyện phía Tây và vùng liên huyện phía Đông với trung tâm vùng tinh là thành phố Trà Vinh và trung tâm tiểu vùng phía Đông là thành phố Duyên Hải (thị xã Duyên Hải).

– Trục Quốc lộ 54: là tuyến đường trục dọc nối từ phà Vàm Cống, cắt qua QL.1A địa phận Vĩnh Long và kết thúc tại thành phố Trà Vinh (QL.53) với tính chất là trục kết nối không gian hướng Tây và Nam của tỉnh. Kết nối vùng liên huyện phía Tây và vùng liên huyện phía Đông với trung tâm vùng tỉnh là thành phố Trà Vinh và trung tâm tiểu vùng phía Tây là thị xã Tiểu Cần (huyện Tiểu Cần).

Các cửa ngõ kết nối

– Cửa ngõ phía Tây Bắc: Huyện Càng Long và thành phố Trà Vinh mở rộng là cửa ngõ giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội của tỉnh Trà Vinh với các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long với hai trục giao thông quan trọng của tỉnh là QL53 kết nối với tỉnh Vĩnh Long đi các tỉnh miền Tây và QL60 kết nối với tỉnh Bến Tre đi thành phố Hồ Chí Minh.

– Cửa ngõ phía Tây Nam: Thị xã Tiểu Cần (huyện Tiểu Cần) và huyện Trà Cú là cửa ngõ quan trọng của tỉnh Trà Vinh với trục phát triển hình thành bởi hành lang đô thị phía Đông sông Hậu, với việc kết nối với tuyến QL60, QL54 và QL60 mở rộng, đường thủy qua sông Hậu. 

– Cửa ngõ phía Đông: Cảng biển Định An, tiếp giáp cửa biển Định An và kênh Quan Chánh Bố, có tiềm năng mở rộng thành đường vận tải hàng hải quốc tế và hoàn thiện Khu kinh tế Định An của tỉnh.

Phương án quy hoạch tổ chức hệ thống đô thị tỉnh Trà Vinh

Phương án quy hoạch phát triển đô thị được thực hiện theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND tỉnh Trà Vinh, theo nghị quyêt. 

– Đến năm 2030: toàn tỉnh Trà Vinh quy hoạch có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (đô thị Trà Vinh); 01 đô thị loại III (đô thị Duyên Hải); 03 đô thị loại IV (đô thị Tiểu Cần, đô thị Càng Long và đô thị Cầu Ngang); 09 đô thị loại V (Cầu Kè, Châu Thành, Trà Cú, Định An, Tân An, Mỹ Long, Long Thành, Ninh Thới, Ngũ Lạc).

– Không gian phát triển đô thị:

  • Chùm đô thị trung tâm (cụm đô thị phía Bắc): bao gồm thành phố Trà Vinh mở rộng, thị trấn Châu Thành, thị trấn Càng Long, đô thị Tân An (huyện Càng Long), đô thị Hưng Mỹ (huyện Châu Thành, sau năm 2030).
  • Chùm đô thị phía Tây: Bao gồm thị xã Tiểu Cần trong tương lai, thị trấn Cầu Kè và đô thị Ninh Thới (là đô thị mới, loại V trực thuộc huyện Cầu Kè).
  • Chùm đô thị phía Đông: Bao gồm thị xã Duyên Hải dự kiến hoàn thành các tiêu chí đô thị loại III năm 2025 và lên thành phố (đô thị loại III) vào năm 2030, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An, thị trấn Mỹ Long, thị trấn Long Thành, thị trấn Ngũ Lạc hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V, thị trấn Cầu Ngang hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2030.

Phương án tổ chức không gian phát triển khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp

Quy hoạch phát triển khu kinh tế

Quy hoạch Khu kinh tế Định An được định hướng phát triển thành vùng kinh tế động lực của tỉnh và của vùng với tính chất phát triển tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, đô thị và nông nghiệp gắn với kinh tế biển.

Các ngành được ưu tiên phát triển trong Khu kinh tế Định An gồm: Sản xuất điện năng, hóa dầu, đóng tàu cùng với các ngành công nghiệp phụ trợ khác; phát triển khu nuôi trồng thủy sản theo hướng sử dụng công nghệ cao; phát triển dịch vụ, du lịch với các sản phẩm độc đáo gắn với kinh tế cảng, khu phi thuế quan, các khu dân cư đô thị và nông thôn mới.

Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh sẽ thực hiện bố trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các vị trí kết nối giao thông thuận lợi, đảm bảo các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, các dịch vụ phục vụ người lao động,…

Theo quy hoạch, đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ có 04 khu công nghiệp với diện tích 810ha; 08 cụm công nghiệp, tổng diện tích 202,7 ha.

Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

Tỉnh Trà Vinh tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.

Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.

Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021 – 2030 đã được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.

Tài liệu kèm theo:


5/5 - (5 bình chọn)
Bài trướcBản đồ quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất huyện Đại Lộc (Quảng Nam) đến 04/2024
Bài tiếp theoQuy hoạch giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh, đến 2030, tầm nhìn 2050

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây