Trang chủ Giao thông Quy hoạch giao thông tỉnh Điện Biên đến 2030, tầm nhìn đến...

Quy hoạch giao thông tỉnh Điện Biên đến 2030, tầm nhìn đến 2050

89
0

Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050 bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không.

Mục tiêu quy hoạch giao thông tỉnh Điện Biên

Giao thông đường bộ:


Mục tiêu đến năm 2030, tổng chiều dài quốc lộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên đạt khoảng 873,53km, mật độ giao thông đạt 9,16 km/100km2. Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh đạt khoảng 1.377,8 km, mật độ giao thông đường tỉnh đạt 14,44 km/100km2.

Cao tốc: Đề xuất xây dựng tuyến đường Sơn La – Điện Biên với quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe phục vụ phát triển kinh
tế xã hội và tạo tiền đề cho việc hoàn thiện tuyến cao tốc Điện Biên – Sơn La giai đoạn sau năm 2030.

Quốc lộ: Hoàn thành nâng cấp các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IV.mn. Nâng cấp một số tuyến đường tỉnh quan trọng chuyển thành quốc lộ.


Đường tỉnh: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt quy mô cấp IV – V.MN. Một số đoạn tuyến qua khu vực đô thị được mở rộng chỉnh trang theo quy mô đường đô thị. Mở mới các tuyến đường tỉnh có tính liên vùng nhằm kết nối các vùng động lực phát triển trên địa bàn tỉnh.

Đường thuỷ nội địa: Kế thừa quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng đường thủy nội địa tỉnh Điện Biên, tiếp tục đầu tư theo quy mô đã được phê duyệt theo quyết định 449/QĐ – UBND ngày 19/6/2014 của UBND tỉnh Điện Biên.

Đường hàng không: Tuân thủ theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang được Bộ GTVT tổ chức thực hiện. Đối với cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa có hoạt động bay quốc tế. Quy mô CHK đạt cấp 3C đến năm 2030, đạt cấp 4C đến năm 2050.


Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Điện Biên

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Điện Biên hệ thống giao thông đường bộ có tổng chiều dài 9.605,86 km bao gồm: Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường tuần tra biên giới và các loại đường GTNT khác có một vị trí và vai trò rất quan trọng trong kết nối các khu vực kinh tế của tỉnh với nhau và với mạng lưới giao thông quốc gia.

Bản đồ hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Điện Biên
Bản đồ hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Điện Biên

Giao thông đối ngoại: Hiện nay toàn tỉnh có 6 tuyến đường quốc lộ với tổng chiều dài 745,43km.

Quốc lộ 6: Tuyến QL nối Điện Biên với các tỉnh Sơn La – Hòa Bình – Hà Nội. Đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh có chiều dài 111,9km, từ đèo Pha Đin (Km 366 + 265) đến Tuần Giáo (Km383 + 207) đến Mường Lay (Km 501).


Quốc lộ 12:

  • Tuyến đường liên tỉnh nối 2 tỉnh vùng Tây Bắc Việt Nam là Lai Châu và Điện Biên với nhau. Đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh Điện Biên dài 188,63km.
  • Về hướng tuyến chia thành 2 đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh: Đoạn tuyến 1 chiều dài 104,6 km từ cầu Hang Tôm TX Mường Lay (km89+900) đến đồi A1 Tp. Điên Biên Phủ (km194+529,5), đường cấp IV.mn và nhánh ra cầu C4 kết nối QL279 ; Đoạn tuyến 2 là tuyến QL12 kéo dài với chiều dài 84,03km từ Km 194 +529,5 đến ngã 3 bản Phủ giao QL279 tại Km88+580 và đoạn Pom Lót (km207 +463) – Pắc Ma xã Chiềng Sơ.
  • Cấp kỹ thuật: 104,63 km đạt cấp IV.mn, 7,8 km đạt cấp V.mn, 76,2 km đạt cấp VI.mn. Kết cấu mặt đường:115,2 km BTN, 73,4 km đá nhựa.

Quốc lộ 279:

  • Tuyến đường huyết mạch liên tỉnh nối các tỉnh miền núi phía Bắc là Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Điện Biên với nhau. Đoạn cuối quốc lộ 279, từ chỗ giao với quốc lộ 6 đến cửa khẩu quốc tế Tây Trang là một phần của đường xuyên Á AH13.
  • Đoạn tuyến trên địa bản tỉnh Điện Biên có chiều dài 130,1 km được phân làm 2 đoạn. Đoạn 1 đèo Chiến Thắng – Minh Thắng có chiều dài 17,1km đường cấp IV.mn; Đoạn 2 Pha Đin – Tây Trang với chiều dài 113km đường cấp IV – V.mn.

Quốc lộ 279B:

  • Chiều dài 11,5.km từ xã Nà Tấu (km 52+300 QL279) đến khu di tích Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ (Km 11+800 Mường Phăng).
  • Cấp kỹ thuật của đường: cấp VI.mn. Kết cấu mặt đường: Toàn bộ chiều dài 11,5 km đá dăm nhựa. Tuyến đường hiện nay đang được đầu tư nâng cấp, cải tạo.

Quốc lộ 279C:

  • Chiều dài 68.2km, được chuyển từ đường hành lang biên giới Pom Lót – Ta Lét – Mường Nhà – Mường Lói – cửa khẩu Huổi Puốc thành quốc lộ.
  • Cấp kỹ thuật của đương: cấp V.mn. Kết cấu mặt đương: Toàn bộ chiều dài 68,2km BTXM.

Quốc lộ 4H:

  • Điểm đầu: TT Mường Chà, điểm cuối: Leng Su Sìn, Mường Nhé. Đây là trục giao thông quan trọng nối Điện Biên và Lai Châu, toàn tuyến dài 196km;
  • Về hướng tuyến: Tại Km165+600 sẽ chia ra 2 nhánh, 1 nhánh đi theo hướng Lai Châu, kết thúc phần trên địa bàn tỉnh Điện Biên tại Km184+700. Nhánh đi lên cửa khẩu A Pa Chải Km37. Tại Km34 có nhánh 4H1 đi cửa khẩu Huổi Lã.
  • Cấp kỹ thuật của đường: Gồm 5km đường cấp Vmn, 229,9km đường VI.mn.

Giao thông đối nội: 

Hệ thống đường tỉnh: Trên địa bàn tỉnh có 21 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 653,9km, trong đó: Mặt đường BTXM dài 46,4km; mặt đường BTN dài 33,5km; mặt đường đá nhựa dài 372,6km; mặt đường cấp phối dài 152,4km; còn lại 49km đường đất. Trong đó:

  • Đường tỉnh 140: gồm 2 nhánh: Nhánh 1: Ngã ba Huổi Loóng – TT. Tủa Chùa chiều dài 20km đường cấp VI.mn. Nhánh 2: TT. Tủa Chùa – Huổi Só có chiều dài 68,3km đạt đường cấp VI.mn.
  • Đường tỉnh 140B: có chiều dài 9,5km từ Đèo Gió (Tủa Chùa) – Vàng Chua – Km446 QL6 (Mường Chà), trong đó 3km đạt quy mô GTNT B và 6,5km đường dân sinh.
  • Đường tỉnh 141: gồm 2 nhánh: Nhánh 1: Nà Nhạn – Mường Phăng chiều dài 15,26km; Nhánh 2: Pá Khoang – Bản Muông, chiều dài 9km, đạt cấp VImn.
  • Đường tỉnh 141B: bắt đầu từ Mường Phăng (Điện Biên) đến Pú Nhi (Điện Biên Đông), chiều dài 10km, quy mô 5,3km cấp Vmn và 4,7km đường BTNT B.
  • Đường tỉnh 141C: bắt đầu từ Noong Bua đến Mường Phăng, chiều dài 9,1km, quy mô đường cấp Vmn.
  • Đường tỉnh 142: chiều dài 17,4km, từ Mường Lay đến Nậm Nhùn, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IVmn.
  • Đường tỉnh 143: chiều dài 46,65km, từ Noong Bua qua Pú Nhi Na Son đến Na Son, đạt cấp GTNT A.
  • Đường tỉnh 143B: từ Pú Tửu xã Thanh Xương Điện Biên đến Tìa Ló xã Noong U Điện Biên Đông, chiều dài 28km, quy mô đường dân sinh.
  • Đường tỉnh 144: từ Na Sang (giao QL12) đi Nậm Mức (Km450 – QL6), chiều dài 95km trong đó 32km đường cấp Vmn; 33Km chưa đường đầu tư.
  • Đường tỉnh 144B: từ Huổi Lèng đến Hừa Ngài Pa Ham, chiều dài 31,69km, quy mô 10,4Km GTNT B, 21,2km GTNT A.
  • Đường tỉnh 145: từ Chà Cang đến Nà Khoa Nà Hỳ Nà Bủng, chiều dài 70km, quy mô GTNT A và cấp VI.mn.
  • Đường tỉnh 145B: từ Phìn Hồ Km45 đường Na Pheo Si Pa Phìn đến Mốc 4 Nà Hỳ, chiều dài 30,6km, quy mô cấp Vmn
  • Đường tỉnh 145C: từ Mường Toong sang Nậm Sả (nối sang Mường Tè), chiều dài 11,43km, quy mô cấp VImn.
  • Đường tỉnh 146: từ Búng Lao QL279 đến Na Son, chiều dài 47km, quy mô cấp GTNT A, B.
  • Đường tỉnh 146B: từ Bản Pháy Xuân Lao Mường Ảng đến Mường Bám Thuận Châu Sơn La, chiều dài 10km, quy mô GTNT C.
  • Đường tỉnh 146C: từ Nà Tấu Km51 QL279 Điện Biên đến Ẳng Tở Km30 QL279 Mường Ảng, chiều dài 25,5km, quy mô GTNT B.
  • Đường tỉnh 147: từ Nam Thanh đến Sam Mứn, chiều dài 12,05km, quy mô đường cấp IVmn.
  • Đường tỉnh 148 (đường Tây lòng chảo Điện Biên): từ xã Thanh Minh QL279 đến Sam Mứn (QL279), chiều dài 30,75km đạt đường cấp IVmn.
  • Đường tỉnh 149: từ Quái Nưa QL279 Tuần Giáo đến Tủa Thàng Tủa Chùa, chiều dài 53km, quy mô cấp GTNT A.
  • Đường tỉnh 149B: bắt đầu từ Chiềng Sinh đến Nà Sáy Mường Thín Mường Mùn, chiều dài 25,4km, quy mô GTNT A.
  • Đường tỉnh 150: chiều dài 51,6km, từ Mường Tùng Mường Chà đến Chà Cang, đạt cấp GTNT A.

Đường huyện: Trên địa bàn tỉnh hiện có 110 tuyến đường huyện, tổng chiều dài 1.161,04km, trong đó: Mặt đường BTXM dài 237,28km đạt 20,44%; mặt đường BTN dài 9,64km đạt 0,83%; mặt đường đá nhựa dài 351,43km đạt 30,27%; mặt đường cấp phối dài 312,48km đạt 26,91%; còn lại 250,21km đường đất chiếm 21,55%.

Hệ thống đường đô thị: Trên địa bàn tỉnh có 259 tuyến đường đô thị với chiều dài 216,38km, trong đó mặt đường BTXM dài 55,88km đạt 25,82%; mặt đường BTN dài 71,2km đạt 32,91%; mặt đường đá nhựa dài 71,69km đạt 33,13%; mặt đường cấp phối dài 1,8km đạt 0,83%; còn lại 15,81km đường đất chiếm 7,31%.

Hệ thống đường xã: Trên địa bàn tỉnh có 783 tuyến đường xã, tổng chiều dài 2.848,2km, trong đó mặt đường BTXM dài 726,22km đạt 25,5%; mặt đường đá nhựa dài 213,34km đạt 7,49%; mặt đường cấp phối dài 471,74km đạt 16,56%; mặt đường đất dài 1.436,91km chiếm 50,45%.

Đường giao thông nông thôn khác: Trên địa bàn tỉnh có 3.906,71km đường giao thông nông thôn khác, trong đó mặt đường BTXM dài 861,19km đạt 22,04%; mặt đường đá nhựa dài 43km đạt 1,1%; mặt đường cấp phối dài 184,76km đạt 4,73%; mặt đường đất dài 2.817,77km chiếm 72,13%.

Đường tuần tra biên giới: Trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến đường tuần tra biên giới dài 74,2km kết cấu mặt đường bằng BTXM.

Phương án quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Điện Biên đến 2030, tầm nhìn đến 2050

Bản đồ phương án quy hoạch giao thông vận tải đến 2030, tầm nhìn đến 2050, tỉnh Điện Biên
Bản đồ phương án quy hoạch giao thông vận tải đến 2030, tầm nhìn đến 2050, tỉnh Điện Biên

Hệ thống giao thông đường bộ:

Hạ tầng giao thông đường bộ trung ương quản lý: Đường cao tốc:

  • Quy hoạch tuyến cao tốc Sơn La – Điện Biên nhập vào tuyến cao tốc Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La; chuyển toàn bộ thành tuyến Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên (CT.03), tổng chiều dài tuyến khoảng 450km, quy mô 4 làn để phù hợp với Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030 đã được Thủ tướng phê duyệt. Tuyến đường cao tốc qua địa bàn tỉnh Điện Biên có chiều dài khoảng 60km bắt đầu tại Thành phố Điện Biên Phủ – huyện Điện Biên – huyện Điện Biên Đông – huyện Mường Ảng – huyện Thuận Châu – TP. Sơn La được định hướng xây dựng trong giai đoạn sau năm 2030.
  • Xây dựng tuyến Điện Biên – Sơn La trong giai đoạn trước năm 2030 với quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe phục vụ phát triển kinh tế xã hội và tạo tiền đề cho việc hoàn thiện tuyến cao tốc Điện Biên – Sơn La giai đoạn sau năm 2030 theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ sau năm 2030 đã được Thủ tướng phê duyệt.

Về phân kỳ đầu tư: Giai đoạn I đầu tư đoạn tuyến TP Điện Biên Phủ – Nút giao KM15+800/QL.279 (xã Búng Lao, huyện Mường Ảng), tổng chiều dài L=50Km (Gồm 45Km tuyến chính và 05 Km đoạn nối ra QL.279, trên tuyến dự kiến 02 vị trí xây dựng hầm). Hướng tuyến đi qua các xã Thanh Minh (TP. Điện Biên Phủ) – Pu Nhi, Na Son, Xa Dung (huyện Điện Biên Đông) – Búng Lao – Km15+800/QL.279 (huyện Mường Ảng).

Quy mô đầu tư: Chiều dài 50Km bề rộng mặt đường tối thiểu theo tiêu chuẩn đường cao tốc TVCN 5729-2012, 02 làn xe, hoàn thành đưa vào sử dụng trước năm 2030.

Đường quốc lộ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường quốc lộ, nâng cao tính kết nối giao thông đối ngoại với các khu vực lân cận. Đầu tư nâng cấp hệ thống quốc lộ đảm bảo quy mô theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó:

  • Quốc lộ 6: Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến với chiều dài 111,9km đạt tối thiểu đường cấp III.mn quy mô tối thiểu 2 làn xe. Xây dựng công trình hầm vượt đèo Pha Đin với chiều dài L=12Km ( trong đó Hầm 3Km, đường dẫn 9Km) trên tuyến QL6. Tuyến đường kết nối tỉnh Điện Biên với các tỉnh Tây Bắc và vùng Thủ đô Hà Nội.
  • Quốc lộ 12: Nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đoạn Mường Chà – Điện Biên Phủ, Mường Chà – Mường Lay, chiều dài 104,6km, đạt cấp IIImn, quy mô tối thiểu 2 làn xe. Nâng cấp đoạn tuyến còn lại với chiều dài 84km đạt tối thiểu đường cấp IV.MN quy mô tối thiểu 2 làn xe. Tuyến đường kết nối 2 tỉnh biên giới Điện Biên và Lai Châu với nhau, nâng cao kết nối khu vực cửa khẩu Tây Trang (kết nối Điện Biên với Lào) và cửa khẩu Ma Lù Thàng (kết nối Lai Châu với Trung Quốc).
  • Quốc lộ 4H: Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến với chiều dài 234,9km đạt quy mô tối thiểu cấp IV.mn. Tuyến đường huyết mạch kết nối huyện biên giới Mường Nhé tỉnh Điện Biên với huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu và đi tiếp qua huyện Nậm Nhùn tới Pa Tần, huyện Sìn Hồ kết nối các khu vực cửa khẩu tỉnh Điện Biên với cửa khẩu tỉnh Lai Châu.
  • Quốc lộ 279: Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến với chiều dài 130,1km đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IV.mn quy mô 2-4 làn xe. Xây dựng hầm Tằng Quái QL.279 với chiều dài khoảng 6,65Km (trong đó Hầm 1,45Km, đường dẫn 4,2Km). Tuyến đường tọa kết nối huyết mạch liên thông các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Quốc lộ 279B: Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến với chiều dài 11,5km đạt tối thiểu đường cấp IV.mn quy mô tối thiểu 2 làn xe.
  • Quốc lộ 279C: Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến với chiều dài 68,2km đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IV.mn quy mô 2-4 làn xe. Quy hoạch bổ sung tuyến Quốc lộ 279C kéo dài đoạn qua tỉnh Điện Biên có chiều dài 4,1Km, điểm đầu tại Km56+650/QL.279C, điểm cuối kết nối với huyện Sốp Cộp, Sơn La đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IV.mn quy mô 2-4 làn xe.
  • Quy hoạch tuyến đường QL12D: Đầu tư hoàn chỉnh tuyến đường địa phương để chuyển thành tuyến quốc lộ 12D (điểm đầu tại Km105+700/QL.12, điểm cuối tại Cửa khẩu Nà Bủng) trên cơ sở cải tạo nâng cấp các tuyến ĐT.142, ĐT.150, ĐT.145, quy mô cấp IV.mn, 02 làn xe, tổng chiều dài tuyến 123,6km.

Hạ tầng giao thông đường bộ địa phương quản lý: Đường tỉnh:

Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch hình thành 26 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 1.128,2km. Trong đó giữ nguyên chiều dài 14 tuyến đường tỉnh theo Quyết định số 44/QĐUBND ngày 04/2/2012, kéo dài 4 tuyến đường tỉnh, chuyển 2 tuyến đường tỉnh (ĐT145, ĐT.150) thành QL12D và quy hoạch bổ sung thêm 8 tuyến đường tỉnh mới, tăng chiều dài các tuyến đường tỉnh trên địa bàn. Nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt quy mô cấp IV – V.mn. Một số đoạn tuyến qua khu vực đô thị được mở rộng chỉnh trang theo quy mô đường đô thị. Trong đó:

* Nâng cấp quy mô các tuyến đường tỉnh hiện trạng:

  • Đường tỉnh 140: gồm 2 nhánh: Nhánh 1: Ngã ba Huổi Loóng – TT. Tủa Chùa chiều dài 20km nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn. Nhánh 2: TT. Tủa Chùa – Huổi Só có chiều dài 68,3km nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn câp V.mn.
  • Đường tỉnh 140B: có chiều dài 9,5km từ Đèo Gió (Tủa Chùa) – Vàng Chua –  Km446 QL6 (Mường Chà), định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 141:gồm 2 nhánh: Nhánh 1: Nà Nhạn – Mường Phăng chiều dài15,26km,; Nhánh 2: Pá Khoang – Bản Muông, chiều dài 9km, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 141B: bắt đầu từ Mường Phăng (Điện Biên) đến Pú Nhi (Điện Biên Đông), định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 141C: bắt đầu từ Noong Bua đến Mường Phăng, chiều dài 9,1km, duy trì quy mô đường cấp Vmn, nâng cấp cải tạo chất lượng mặt đường thường xuyên.
  • Đường tỉnh 142: chiều dài 17,4km, từ Mường Lay đến Nậm Nhùn, duy trì toàn tuyến đạt chuẩn cấp IVmn, quy mô 2 làn xe.
  • Đường tỉnh 143: chiều dài 46,65km, từ Noong Bua qua Pú Nhi Na Son đến Na Son, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 143B: từ Pú Tửu xã Thanh Xương Điện Biên đến Tìa Ló xã Noong U Điện Biên Đông, chiều dài 28km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 144: từ Na Sang (QL 12) – Nậm Mức (km450-QL6), chiều dài 95,0km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 144B: từ Huổi Lèng đến Hừa Ngài, Pa Ham, chiều dài 31,69km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 145B: từ Phìn Hồ Km45 đường Na Pheo Si Pa Phìn đến Mốc 4 Nà Hỳ, chiều dài 30,6km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 145C: từ Mường Toong sang Nậm Sả (nối sang Mường Tè), chiều dài 11,43km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 146: từ Búng Lao QL279 đến Na Son, chiều dài 39,6km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 146B: từ Bản Pháy Xuân Lao Mường Ảng đến Mường Bám Thuận Châu Sơn La, chiều dài 10km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 146C: từ Nà Tấu Km51 QL279 Điện Biên đến Ẳng Tở Km30 QL279 Mường Ảng, chiều dài 25,5km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 147: từ Nam Thanh đến Sam Mứn, chiều dài 12,05km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.mn, tối thiểu 2 làn xe.
  • Đường tỉnh 148 (đường Tây lòng chảo Điện Biên): từ xã Thanh Minh QL279 đến Sam Mứn (QL279), chiều dài 30,75km, định hướng duy trì quy mô đường cấp IVmn.
  • Đường tỉnh 149: từ Quái Nưa QL279 Tuần Giáo đến Tủa Thàng Tủa Chùa, chiều dài 53km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 149B: bắt đầu từ Chiềng Sinh đến Nà Sáy Mường Thín Mường Mùn, chiều dài 25,4km, định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.

* Bổ sung các tuyến đường tỉnh đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh:

  • Quy hoạch tuyến Điện Biên – Tuần Giáo – Than Uyên để kết nối với cao tốc Bảo Hà – Lai Châu. Chiều dài tuyến qua tỉnh Điện Biên khoảng 30km, hướng tuyến dự kiến từ TT Tuần Giáo – Quài Cang – Quài Nưa – Pú Nhung – Rạng Đông – Ta Ma – Quỳnh Nhai (Lai Châu) – Cao tốc CT13 (Lai Châu), giai đoạn trước năm 2030 xây dựng với quy mô cấp III.mn, 2 làn xe.
  • Quy hoạch bổ sung tuyến đường tỉnh kết nối QL.12 (địa phận huyện Mường Chà) với QL.279 (địa phận huyện Mường Ảng) để tăng tính liên kết vùng, giảm thời gian di chuyển giữa 2 huyện. Chiều dài dự kiến khoảng 30km, hướng tuyến dự kiến từ QL12 Na Sang – Mường Mươn (Mường Chà) – Mường Đăng – Ẳng Nưa – QL279 TT.Mường Ảng, định hướng xây dựng với quy mô cấp IV.mn, 2 làn xe.
  • Đường tỉnh 139: chiều dài 87,0km, từ Mường Nhà – Pú Hồng – xã Phình Giàng – Phì Nhừ – Xa Dung, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 139B: chiều dài 77,0km, từ Keo Lôm – Sam Măn – Huổi Sa – TT xã Phình Giàng – TT xã Háng Lìa – TT xã Tìa Dình – Sam Kha (huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La), đây là tuyến đường tỉnh đối ngoại kết nối tỉnh Sơn La, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 140 kéo dài: Trên cơ sở tuyến ĐT140 hiện trạng, xây dựng tuyến kéo dài đoạn Huổi Só – Huổi Loóng – Sín Chải – Tả Sìn Thàng – Tả Phìn với chiều dài bổ sung 49km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 140B kéo dài: Trên cơ sở tuyến ĐT140 hiện trạng, xây dựng tuyến kéo dài đoạn Đèo Gió – Km12 (đường Trung Thu – Lao Xả Phình) – Lao Xả Phình – Tả Sìn Thàng với chiều dài bổ sung 34,5km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 144 kéo dài: Trên cơ sở tuyến ĐT140 hiện trạng, xây dựng tuyến kéo dài đoạn Nậm Mức – Mường Báng – Xá Nhè – Mường Đun – Tủa Thàng với chiều dài bổ sung 45,0km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 144B kéo dài: Trên cơ sở tuyến ĐT140 hiện trạng, xây dựng tuyến kéo dài đoạn Đoạn Huổi Lèng – Ca Dí Nhè – Nậm Chua – Ma Thì Hồ với chiều dài bổ sung 38,0km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 145D: chiều dài 38,0km, từ Quảng Lâm (Km112+700/QL.4H) – TT xã Na Cô Sa – TT xã Nà Khoa, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 145E: chiều dài 68,0km, từ Quảng Lâm (xã Quảng Lâm) – TT xã Pá Mỳ – Nậm Mỳ – Mường Toong – TT xã Nậm Vì – Nậm Sin – Nậm Khum (Km169+550/QL.4H), định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 146E: chiều dài 25,0km, từ Mánh Đanh – Hua Nậm – Pú Cai huyện Mường Ảng – Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 146F: Chiều dài 25,0km, từ Thị trấn Mường Ảng – Mánh Đanh – Pá Liếng, huyện Mường Ảng – Khẩu Cắm xã Mường Phăng thanh phố Điện Biên, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 149C: Chiều dài 59,0km, từ Chiềng Ban – Nậm Dim – Rạng Đông – Ta Ma – Phiêng Cải (xã Ta Ma) – Phình Sáng – Phiêng Hoa – Quỳnh Nhai, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Đường tỉnh 149D: Chiều dài 80,0km, từ Bản Pọng Mường Đăng – Nậm Chan I – Nậm Chan II – Nậm Chan III (xã Ngối Cáy) – Phiêng Hin – Nà Sáy – Ngối Cáy – Mường Mươn/QL.12, định hướng xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V.mn.
  • Tuyến đường từ km 837 (QL279) ngã ba xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai (Sơn La) đi xã Ta Ma – Rạng Đông – Phình Sáng (Tuần Giáo) – bản Pàng Dê B, xã Xá Nhè (huyện Tủa Chùa), dài khoảng 42 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp V.mn.

Đường huyện:Cải tạo, nâng cấp, kéo dài, xây dựng mới các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi – GTNT A, mặt đường cứng hóa 100%. Đối với các dự án đầu tư được duyệt xây dựng theo cấp VImn, đối với các tuyến mở mới do địa hình phức tạp mức đầu tư lớn nguồn vốn khó khăn thì đầu tư theo GTNTA. Một số tuyến đường huyện chính qua khu vực trung tâm các huyện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp V.mn.

Đường đô thị: Phát triển giao thông đô thị được xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đảm bảo quỹ đất giao đô thị đạt bình quân từ 20% trở lên so với quỹ đất xây dựng đô thị. Trong đó: tỷ lệ đất bến, bãi đỗ xe trên đất xây dựng đô thị đạt trên 3%; quỹ đất hạ tầng giao thông đường bộ đô thị thành phố Điện Biên Phủ đạt từ 21 – 23% đảm bảo tiêu chí yêu cầu cho đô thị loại II.

Đường giao thông nông thôn:  Nâng cấp, mở rộng, bê tông hóa hoặc nhựa hoá 100% hệ thống các tuyến đường đường xã. Đảm bảo các xã có đường giao thông đi lại thuận tiện trong 4 mùa. Nâng cấp các tuyến đường trục thôn xóm đạt tỷ lệ cứng hóa khoảng 90%, gắn liền với các tiêu chí phát triển xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Giao thông tĩnh: Quy hoạch hệ thống bến xe, điểm dừng đỗ giao thông đường bộ sẽ thiết lập được mạng lưới vận tải hành khách khoa học, hợp lý, tổ chức điều hành thuận tiện, tạo điều kiện quản lý tốt phương tiện tham gia vận tải hành khách trên các tuyến.

Nâng cấp, cải tạo bến xe khách liên tỉnh hiện trạng và xây dựng các bến xe nội tỉnh đặt tại trung tâm các huyện, thuận tiện cho nhu cầu đi lại, vận chuyển của người dân địa phương.
(1) Duy trì khai thác bến xe khách TP Điện Biên Phủ mới tại phường Thanh Trường với quy mô loại 1, diện tích 15.347,8m2.
(2) Duy trì khai thác bến xe huyện Mường Nhé quy mô loại 4, diện tích 3.000m2
(3) Duy trì khai thác bến xe Tủa Chùa quy mô loại 4, diện tích 2.814m2.
(4) Nâng cấp bến xe khách TX. Mường Lay đạt quy mô cấp 3, quy mô giữ nguyên hiện trạng với diện tích 5.089m2.           (5) Quy hoạch bến xe khách Thanh Minh đạt tiêu chuẩn loại 1 quy mô 25.000m2
(6) Nâng cấp, cải tạo bến xe khách Bản Phủ, huyện Điện Biên đạt quy mô loại 4, diện tích 3.000m2.
(7) Đầu tư xây dựng bến xe huyện Điện Biên Đông tại xã Mường Luân đạt quy mô loại 4, diện tích 3.000m2.
(8) Quy hoạch bến xe huyện Mường Ẳng đạt quy mô loại 4, diện tích 5.000m2.
(9) Quy hoạch bến xe huyện Tuần Giáo mới đạt quy mô loại 4, diện tích 3.000m2 thay thế bến xe cũ.
(10) Quy hoạch bến xe huyện Nậm Pồ đạt quy mô loại 5, diện tích 2.000m2.

Hệ thống giao thông Đường thuỷ

Định hướng quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại quyết định 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Về luồng tuyến: Thuộc tuyến thủy vùng hồ Hòa Bình – Sơn La – Lai Châu gồm các tuyến sông qua địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể:

  • 01 tuyến chính: Tuyến Sông Đà theo trục Tây Bắc – Đông Nam từ phường Sông Đà – Mường Lay đi Huổi Só – Tủa Chùa, chiều dài 73km. Quy hoạch tuyến thủy cấp III.
  • 02 Tuyến nhánh: tuyến trên sông Nậm Lay từ cầu Nậm Cản đến ngã 3 nối với sông Đà chiều dài 7km, có tiềm năng rất lớn khai thác vận chuyển phục vụ nhu cầu dân sinh khu vực và tham quan du lịch; Tuyến trên sông Nậm Mức từ đập thủy điện Nậm Mức đến ngã ba nối với sông Đà chiều dài 32km. Quy hoạch tuyến thủy cấp III.

Hệ thống cảng đường thủy:

  • Đầu tư cụm cảng Điện Biên với cỡ tàu 400 tấn, công suất 1.000T/năm, nhu cầu sử dụng đất 15ha, gồm: cảng vùng hồ Lai Châu với công suất 700T/năm và cảng khác 300T/năm.

Định hướng phát triển các bến cảng, bến thủy nội địa trong quy hoạch tỉnh phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương:

  • Xây dựng, nâng cấp 2 bến cảng: bến cảng Đồi Cao (quy mô dự kiến 2,5ha); bến cảng Huổi Só (quy mô dự kiến 2ha) là các bến cảng tổng hợp, khả năng tiếp nhận cỡ tàu 200T, năng lực xếp dỡ đạt trên 50.000 T/năm. Nâng cấp hệ thống phương tiện bốc xếp và các khu chức năng.
  • Phát triển 6 bến thuỷ nội địa địa phương trên tuyến sông Đà bao gồm: Bến thuyền Đồi Cao, Bến thủy Hà Mó Lù, Bến thủy Cang Chua, Bến thủy Huổi Lóng, Bến thủy Pê Răng Ky, Bến thủy Huổi Trắng phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa trong khu vực, bến tiếp nhận tàu khách dưới 100 ghế và tàu chở hàng có tải trọng dưới 50T.
  • Phát triển 2 bến thuỷ nội địa địa phương trên tuyến sông Nậm Lay bao gồm: Bến thủy Cơ Khí, Bến thủy Chi Luông phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách từ các vùng khác đến khu Cơ Khí, Chi Luông và ngược lại tiếp nhận tàu khách dưới 100 ghế và tàu chở hàng có tải trọng dưới 50T.
  • Phát triển 2 bến thuỷ nội địa địa phương trên tuyến sông Nậm Mức bao gồm: Bến thủy Trung Thu, Bến thủy Nậm Mức phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách từ các vùng khác đến khu Trung Thu, Nậm Mức và ngược lại tiếp nhận tàu khách dưới 100 ghế và tàu chở hàng có tải trọng dưới 50T.

Quy hoạch Đường hàng không

Đầu tư dự án mở rộng CHK Điện Biên với quy mô khu bay đáp ứng khai thác máy bay A320, A321 và tương đương; cải tạo nhà ga hiện hữu đáp ứng công suất 0,5 triệu hành khách/năm; cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Điện Biên nói riêng và cả vùng Tây Bắc nói chung.

Định hướng quy hoạch:

  • Cấp sân bay: 3C (theo mã tiêu chuẩn của tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế ICAO) và sân bay quân sự cấp II.
  • Xây dựng sân bay với quy mô 1 đường CHC đảm bảo nhu cầu khai thác máy bay code C, xây dựng đường lăn nối kết nối đồng bộ với sân đỗ máy bay.
  • Xây dựng sân đỗ đảm bảo nhu cầu khai thác và làm vị trí đỗ tàu bay qua đêm cho các hãng hàng không.
  • Xây dựng khu hàng không dân dụng: sân đỗ ô tô, các công trình phụ trợ đồng bộ với nhà ga hành khách.
  • Quy mô tổng diện tích toàn cảng hàng không: 201,39ha. Trong đó diện tích quy hoạch dùng chung 146,8 ha; diện tích đất do hàng không dân dụng quản lý 26,82ha; diện tích quy hoạch cho quân sự 27,77ha.

Ngày 27/3/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 470/QĐ-TTg về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng hàng không Điện Biên.

Theo đó, Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng mở rộng Cảng hàng không Điện Biên với những nội dung chủ yếu như sau:

  • Nhà đầu tư: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV).
  • Tên Dự án: đầu tư xây dựng mở rộng Cảng hàng không Điện Biên.
  • Mục tiêu Dự án: đầu tư xây dựng mở rộng Cảng hàng không Điện Biên, công suất 0,5 triệu HK/năm, bảo đảm khai thác máy bay A320, A321 và tương đương; tạo động lực phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Điện Biên nói riêng và cả vùng Tây Bắc nói chung.
  • Quy mô Dự án: công trình khu bay đáp ứng khai thác máy bay A320, A321 và tương đương; cải tạo nhà ga hiện hữu đáp ứng công suất 0,5 triệu Hành khách/năm; cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ.
  • Vốn đầu tư thực hiện Dự án: tổng vốn đầu tư của Dự án 1.547,563 tỷ đồng, trong đó sử dụng vốn chủ sở hữu 100%.
  • Thời hạn hoạt động dự án: 50 năm.
  • Địa điểm thực hiện dự án: thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 8. Tiến độ thực hiện: 34 tháng kể từ khi chấp thuận chủ trương đầu tư. ,

Quy hoạch hệ thống trung tâm Logistics

Quy hoạch 01 trung tâm Logistics cấp vùng tại huyện Điện Biên, 09 trung tâm logistics tại các huyện thị và cửa khẩu là nơi trung chuyển và phân phối hàng hóa cho các địa phương trong tỉnh.

Quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông tầm nhìn đến năm 2050

Đường bộ:

*/ Cao tốc: Hoàn thiện xây dựng tuyến cao tốc Điện Biên Sơn La quy mô 4 làn xe theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ sau năm 2030 đã được Thủ tướng phê duyệt. Nhập vào tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên (CT03).

Đề xuất Bộ GTVT Quy hoạch tuyến cao tốc Điện Biên – Tuần Giáo – Than Uyên để kết nối với cao tốc Hà Nội – Lào Cai – Lai Châu đưa vào quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia thời kỳ 2031-2050 nhằm tạo trục kết nối đối ngoại quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

*/ Quốc lộ: Duy trì các tuyến hiện có, mở rộng quy mô các tuyến đạt cấp III.mn đảm bảo nhu cầu giao thông vận tải. Quy mô mặt cắt đường phải đảm bảo theo quy hoạch phát triển giao thông của Bộ GTVT. Định hướng mở rộng quy mô tuyến đường quốc lộ, xây dựng hệ thống đường gom qua khu vực đông dân cư bằng nguồn lực địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.

Định hướng, xin chủ trương nâng cấp một số tuyến đường tỉnh huyết mạch, quan trọng lên thành cấp đường quốc lộ.

*/ Đường tỉnh: Duy trì tuyến đường tỉnh hiện trạng, nâng cấp quy mô các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp IV.mn. Quy hoạch bổ sung thêm các tuyến đường tỉnh để tăng mật độ đường, tiếp tục nghiên cứu mở thêm một số tuyến đường có tính liên kết vùng miền, liên kết khu vực trọng điểm kinh tế nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh.

*/ Công trình giao thông tĩnh: Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống bến bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh đã được định hướng trong giai đoạn 2021-2030. Xây dựng hoàn thiện hệ thống công trình logistics đã được định hướng trong giai đoạn 2021-2030, ưu tiên nâng cấp, mở rộng các công trình logistics tại khu vực cửa khẩu, khu vự cảng sông.

Đường thuỷ:  Duy trì khai thác tuyến đường thủy nội địa cấp III, mở rộng quy mô cảng Đồi Cao và cảng Huổi Só, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông đường thủy. Hoàn thiện xây dựng các bến thủy nội địa đã được xác định trong giai đoạn 2021- 2030.

Nghiên cứu bổ sung quy hoạch các luồng tuyến, bến thuỷ nội địa mới trên hệ thống các sông Nậm Mức, sông Mã và các hồ lớn (Pa Khoang, Nậm Rốm..) có tiềm năng khai thác du lịch, vận tải đường thuỷ nội địa.. làm cơ sở định hướng phát triển và kêu gọi thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả các tiềm năng lợi thế.

Đường hàng không: Duy trì cấp sân bay 3C, và sân bay quân sự cấp II. Giữ quy mô diện tích sân bay đã xác định ở giai đoạn 2021-2030. Mở rộng sân đỗ đảm bảo nhu cầu khai thác và làm vị trí đỗ tàu bay qua đêm cho các hãng hàng không Cải tạo nhà ga để nâng tổng công suất phục vụ hành khách.

Tài liệu kèm theo:



BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây